sân lai sáu kỷ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Sự hiếu thảo, lòng hiếu kính của con cái đối với cha mẹ: "sân lai sáu kỷ" là một thành ngữ Hán Việt, dùng để chỉ tấm lòng hiếu thảo, sự cố gắng làm vui lòng cha mẹ khi các người đã già, dựa theo tích xưa về ông lão Lai.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Câu chuyện "sân lai sáu kỷ" là bài học sâu sắc về chữ hiếu. (Câu chuyện về lòng hiếu thảo của ông lão Lai là bài học sâu sắc về chữ hiếu.)
- Lòng hiếu thảo "sân lai sáu kỷ" ấy thật đáng quý trọng. (Lòng hiếu thảo cố gắng làm vui lòng cha mẹ già ấy thật đáng quý trọng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Thành ngữ này thường được dùng trong văn chương, các bài viết mang tính giáo huấn về đạo đức, đặc biệt là đạo hiếu.
- Trong văn hóa Á Đông, gương hiếu thảo "sân lai sáu kỷ" luôn được truyền tụng. (Trong văn hóa Á Đông, tấm gương hiếu thảo của ông lão Lai luôn được truyền tụng.)
Biến thể và từ gần giống
- Lai lão nghênh đồng (Lão Lai mặc áo trẻ con): Cũng chỉ cùng một điển tích, nhấn mạnh vào hình ảnh ông lão già mặc áo sặc sỡ như trẻ con để làm trò vui cho cha mẹ.
- Hiếu thảo: Lòng kính yêu và biết ơn cha mẹ, có phạm vi nghĩa rộng hơn.
- Hiếu kính: Sự tôn kính đối với cha mẹ.
Từ đồng nghĩa
- Lòng hiếu: Lòng hiếu thảo.
- Chữ hiếu: Đạo hiếu, đạo lý làm con phải hiếu thảo với cha mẹ.
Thành ngữ liên quan
- "Sân lai sáu kỷ, song huỳnh mười thu": Thường đi liền với nhau để chỉ sự hiếu thảo (sân lai sáu kỷ) và sự kiên trì rèn luyện, học tập trong thời gian dài (song huỳnh mười thu).
- Muốn thành tài, phải có tinh thần "sân lai sáu kỷ, song huỳnh mười thu". (Muốn thành tài, phải có tinh thần hiếu thảo và kiên trì rèn luyện lâu dài.)
- ý nói làm vui lòng cha mẹ theo chuyện ông lão Lai tuổi già 72 còn cha mẹ, ông thường mặc áo ngũ sắc như áo trẻ con rồi gánh nước đùa chơi té ngã làm cho cha mẹ vui quên tuổi già. Song huỳnh mười thu: ý nói công phu mười năm rèn luyện học tập